Nhập khẩu từ Thái Lan: Nhóm hàng dầu mỡ động thực vật tăng gần 400%

.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5/2018 hàng hóa từ Thái Lan nhập khẩu vào Việt Nam 16% so với tháng liền kề trước đó, nhưng giảm nhẹ 0,6% so với tháng 5/2018, đạt 949,3 triệu USD. Tính chung tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan 5 tháng đầu năm 2018 đạt trên 4,4 tỷ USD, tăng 13,3% so với 5 tháng đầu năm ngoái.

Trong khi xuất khẩu hàng hóa sang Thái Lan 5 tháng đầu năm nay đạt 2,22 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ. Như vậy, Việt Nam nhập siêu từ thị trường Thái Lan trên 2,18 tỷ USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhìn chung, các loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Thái Lan về Việt Nam trong 5 tháng đầu năm nay đa số đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, có 3 nhóm hàng tăng mạnh trên 100% kim ngạch là: Dầu mỡ động thực vật tăng 395,9%, đạt 14,01 triệu USD; khí gas tăng 276,8%, đạt 39,2 triệu USD; chất thơm, mỹ phẩm tăng 103,7%, đạt 46,39 triệu USD.

Bên cạnh đó, nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm, xăng dầu, kim loại thường và sản phẩm từ dầu mỏ cũng tăng mạnh, với mức tăng tương ứng 98,7%, 72,8%, 67,4% và 65,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngược lại, nhập khẩu ngô từ Thái Lan giảm mạnh nhất 81,2% so với cùng kỳ, chỉ đạt 8,32 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc, phân bón và thuốc trừ sâu từ thị trường này cũng giảm mạnh lần lượt là 48%, 28,9% và 26,9% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Trong số rất nhiều chủng loại hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan thì nhóm điện gia dụng và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, trị giá trên 509,45 triệu USD chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nguyên liệu nhựa là nhóm hàng nhập khẩu lớn thứ 2 từ thị trường Thái Lan, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch, đạt 373,62 triệu USD, tăng 58% so với cùng kỳ.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu đứng thứ 3 về kim ngạch, đạt 357,12 triệu USD, chiếm 8,1%, tăng 2,4%; sau đó là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 293,91 triệu USD, chiếm 6,7%, tăng 46,5%; xăng dầu đạt 281,49 triệu USD, chiếm 6,4%, tăng 72,8%.

Hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan 5 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

 

Nhóm hàng

 

T5/2018

 

% tăng giảm so với T4/2018

 

5T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

949.299.696

15,98

4.400.109.623

13,3

Hàng điện gia dụng và linh kiện

95.515.648

-2,95

509.453.674

12,1

Chất dẻo nguyên liệu

83.468.166

40,2

373.622.011

57,95

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

82.927.835

33,2

357.122.613

2,35

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

66.548.788

24,83

293.913.528

46,49

Xăng dầu các loại

31.968.340

-40,15

281.488.493

72,8

Hàng rau quả

71.664.643

25,83

274.691.990

-4,24

Linh kiện, phụ tùng ô tô

44.428.541

9,35

236.086.871

3,89

Hóa chất

43.898.723

84,5

167.254.255

13,04

Ô tô nguyên chiếc các loại

32.407.960

-25,35

149.579.054

-47,97

Kim loại thường khác

27.836.307

-6,54

141.249.919

67,43

Vải các loại

26.841.541

23,97

116.531.560

29,84

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

26.165.750

26,51

109.560.235

17,36

Sản phẩm hóa chất

25.469.279

17,09

107.043.232

5,71

Sản phẩm từ chất dẻo

23.171.237

36,12

99.242.270

5,37

Giấy các loại

17.549.167

19,8

78.646.958

15,31

Sản phẩm từ sắt thép

16.622.974

16,29

75.557.798

21,11

Xơ, sợi dệt các loại

11.680.771

31,09

53.078.533

23,83

Cao su

9.294.834

34,89

46.842.496

-8,89

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

10.890.717

15,41

46.387.159

103,74

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.300.571

-41,72

43.515.705

28,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.319.383

25,29

40.255.740

-0,8

Khí đốt hóa lỏng

10.480.619

3,49

39.204.117

276,84

Dây điện và dây cáp điện

7.726.639

25,16

38.369.003

24,78

Sản phẩm từ cao su

8.075.699

23,59

34.445.917

14,27

Sản phẩm từ giấy

7.754.385

35,94

34.381.586

10,16

Sắt thép các loại

9.101.865

124,72

29.848.042

-20,89

Dược phẩm

5.679.356

-12,65

26.638.907

-22,8

Sữa và sản phẩm sữa

5.066.958

45,38

25.518.986

11,85

Quặng và khoáng sản khác

4.163.648

-30,59

23.459.997

12,48

Sản phẩm từ kim loại thường khác

5.877.135

51,49

23.430.854

-4,39

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

5.043.321

11,29

22.101.634

65,3

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

4.783.565

51,45

21.085.565

-6,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.848.537

36,98

18.810.015

24,01

Chế phẩm thực phẩm khác

4.341.992

52,8

17.717.930

5,35

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.774.530

84,07

15.521.797

-26,9

Dầu mỡ động, thực vật

977.931

-63,58

14.014.122

395,89

Hàng thủy sản

2.248.011

34,72

9.096.655

16,62

Ngô

1.189.715

-21,45

8.319.227

-81,22

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

1.058.718

-3,76

5.732.287

52,72

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

971.413

39,68

3.852.825

7,61

Phân bón các loại

272.738

-70,12

2.773.654

-28,91

Nguyên phụ liệu dược phẩm

136.541

15,58

847.051

98,69

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

-100

48.721

-8,63

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
Nguồn: vinanet.vn